Bachelor of Tourism Management

QUẢN TRỊ DU LỊCH

Tên chương trình: Cử nhân ngành Quản trị du lịch (giảng dạy bằng tiếng Anh[D1] )

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Mã ngành 609[D2] )

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành tại Quyết định số 1332/QĐ-ĐHHN-NCKH ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội)

  1. 1.      Mục tiêu đào tạo:  Đào tạo cử nhân ngành Quản trị du lịch

 

Mục tiêu chung:

 

Đào tạo cử nhân Quản trị Du lịch có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; tinh thông về ngoại ngữ, nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp du lịch; có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh du lịch; biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp du lịch.

Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất và tiên tiến nhất về quản trị ngành du lịch theo xu hướng hội nhập, quốc tế hóa và hiện đại hóa. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo này, sinh viên sẽ có đủ năng lực làm việc cho các cơ quan quản lý du lịch, các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về du lịch, các doanh nghiệp du lịch và khách sạn hoạt động có qui mô và tính chuyên nghiệp cao cũng như phát triển chuyên môn sâu hơn trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo về du lịch. Chương trình đào tạo này còn được công nhận bởi các cơ sở đào tạo về du lịch hàng đầu trên thế giới, cho phép sinh viên tốt nghiệp học liên thông hay chuyển tiếp vào các chương trình đào tạo bâc đại học và sau đại học tại các nước có nền công nghiệp du lịch phát triển.

  1. 2.      Thời gian đào tạo: 4 năm (9 học kỳ)
  2. 3.      Khối lượng kiến thức toàn khóa: 210 đơn vị học trình (đvht)
  3. 4.      Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên hệ chính quy.
  4. 5.      Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp[D3] : Thực hiện theo Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hảnh kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. 6.      Thang điểm: 10 (từ 0 đến 10)
  6. 7.      Nội dung chương trình: bao gồm 2 khối kiến thức:

Kiến thức giáo dục đại cương:                                                                          97 đvht

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                                                                  113 đvht

+          Kiến thức cơ sở khối ngành:                                                                        10 đvht

+          Kiến thức cơ sở ngành:                                                                                20 đvht

+          Kiến thức chuyên ngành:                                                                             45 đvht

+          Kiến thức bổ trợ:                                                                                         23 đvht

+          Thực tập nghề nghiệp và khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)                            15 đvht

Kiến thức giáo dục đại cương (97 đvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1

VIE 101

Các nguyên lý cơ bản của học thuyết Mác - Lênin

7

105

2

VIE 102

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam

5

75

3

VIE 103

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

45

4

VIE 201

Tin học cơ sở

4

60

5

VIE 202

Pháp luật đại cương

3

45

6

VIE 203

Phương pháp học tập và nghiên cứu

2

30

7

VIE 204

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

45

8

MAT 201

Toán cao cấp

5

75

9

MAT 204

Xác suất và thống kê

5

75

10

ENG 101

Kỹ năng tiếng I

20

400

11

ENG 102

Kỹ năng tiếng II

20

400

12

ENG 201

Kỹ năng tiếng III

20

400

13

VIE 104

Giáo dục thể chất

5

 

14

VIE 105

Giáo dục quốc phòng

 

165

v  Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (113 đvht)

1. Khối kiến thức cơ sở khối ngành: (bắt buộc – 10 đvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

ECO 201

Kinh tế vi mô

5

75

2         

ECO 202

Kinh tế vĩ mô

5

75

2. Khối kiến thức cơ sở ngành: (bắt buộc – 10 dvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

ECO 203

Kinh tế lượng

5

75

2         

MGT 201

Quản trị học

5

75

Khối kiến thức cơ sở ngành: (tự chọn bắt buộc 2 môn – 10 đvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

ACC 201

Nguyên lý kế toán

5

75

2         

MKT 201

Nguyên lý marketing

5

75

3. Khối kiến thức chuyên ngành (Bắt buộc – 40 đvht):

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

MGT 401

Quản trị chiến lược

5

75

2         

MGT 301

Quản trị nhân sự

5

75

3         

THM 301

Nhập môn quản trị du lịch

5

75

4         

THM 303

Marketing du lịch

5

75

5         

THM 304

Quản trị lữ hành

5

75

6         

THM 401

Quy hoạch du lịch

5

75

7         

THM 405

Du lịch công vụ

5

75

8         

THM 406

Quản trị doanh nghiệp du lịch

5

75

Khối kiến thức chuyên ngành (Tự chọn bắt buộc 1 trong 3 môn - 5 đvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

THM 302

Địa lý du lịch

5

75

2         

THM 402

Quản trị khách sạn

5

75

3         

THM 403

Du lịch bền vững

5

75

Kiến thức bổ trợ (Tự chọn, 23 đvht)

STT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

Số tiết

1         

ACC 302

Kế toán tài chính

5

75

2         

ACC 301

Kế toán quản trị

5

75

3         

CIS 301

Hệ thống thông tin căn bản

5

75

4

FIN 201

Quản trị tài chính

5

75

5

FIN 304

Tài chính doanh nghiệp

5

75

6

LAW 301

Luật doanh nghiệp

5

75

7

MGT 302

Giao tiếp trong kinh doanh

5

75

8

MGT 403

Quản trị kinh doanh quốc tế

5

75

9

MGT 304

Hệ thống thông tin quản lý

5

75

10

THM 305

Kinh tế du lịch

4

60

11

THM 306

Hệ thống đặt giữ chỗ

3

45

12

THM 307

Hành vi khách hàng trong du lịch

4

60

13

THM 308

Thương mại điện tử trong du lịch

3

45

14

THM 309

Khởi nghiệp kinh doanh du lịch

5

75

15

 

THM 310

Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

3

45

16

MKT 402

Hành vi khách hàng

5

75

17

THM 404

Marketing điểm đến

4

60

18

THM 407

Du lịch văn hóa

5

75

19

THM 408

Pháp luật và chính sách du lịch

4

60

20

THM 409

Du lịch quốc tế

4

60

21

THM 410

Du lịch di sản

4

60

22

THM 411

Quản trị lễ tân

5

75

23

THM 412

Nghiệp vụ buồng

4

60

24

THM 413

Quản trị nhà hàng

5

75

4. Thực tập nghề nghiệp và khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp): 15 đvht

  1. 8.      Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

HỌC KỲ 1

Mã môn học

Tên môn học

Bắt buộc

TCBB theo HK

đvht

Số tiết

ENG 101

Kỹ năng tiếng I

x

 

20

400

VIE 101

Các nguyên lý cơ bản của học thuyết Mác - Lê nin

 

x

7

105

HỌC KỲ 2

ENG 102

Kỹ năng tiếng II

x

 

20

400

VIE 102

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

x

5

75

VIE 103

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

x

3

45

HỌC KỲ 3

ENG 201

Kỹ năng tiếng III

x

 

20

400

VIE 201

Tin học đại cương

 

x

4

60

VIE 202

Pháp luật đại cương

 

x

3

45

VIE 203

Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học

 

x

2

30

HỌC KỲ 4

VIE 204

Cơ sở văn hóa Việt Nam

 

x

3

45

MGT 201

Quản trị học

x

 

5

75

ACC 201

Nguyên lý kế toán

x

 

5

75

MAT 204

Xác suất và thống kê

x

 

5

75

ECO 201

Kinh tế vi mô

x

 

5

75

MAT 201

Toán cao cấp

 

x

5

75

HỌC KỲ 5

ECO 202

Kinh tế vĩ mô

x

 

5

75

MKT 201

Nguyên lý marketing

x

 

5

75

THM 301

Nhập môn quản trị du lịch

x

 

5

75

ECO 203

Kinh tế lượng

x

 

5

75

HỌC KỲ 6

MGT 301

Quản trị nhân sự

x

 

5

75

THM 302

Địa lý du lịch

 

x

5

75

THM 303

Marketing du lịch

x

 

5

75

THM 304

Quản trị lữ hành

x

 

5

75

 

01 môn tự chọn

 

x

4

60

HỌC KỲ 7

MGT 401

Quản trị chiến lược

x

 

5

75

THM 401

Quy hoạch du lịch

x

 

5

75

THM 403

Du lịch công vụ

 

x

5

75

 

01 môn tự chọn

 

x

5

75

HỌC KỲ 8

THM 405

Du lịch bền vững

x

 

5

75

THM 406

Quản trị doanh nghiệp du lịch

x

 

5

75

 

01 môn tự chọn

 

x

4

60

HỌC KỲ 9

 

Thực tập nghề nghiệp

x

 

5 (Đạt/ Không đạt)

 

Khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)

x

 

10 đvht

 


9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin                               7 đvht

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên:

-     Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng;

-     Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên;

-     Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                             3 đvht

­­­­­­Môn học nhằm cung cấp những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin. Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta.

9.3. Đường lối cách mạng của Đảng CSVN                                                   5 đvht

Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu,lý tưởng của Đảng và giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.

9.4. Ngoại ngữ                                                                                                   60 đvht

Kỹ năng tiếng Anh I (English Practice I):                                                      20 đvht

Nói: Có khả năng tạo ra và duy trì những cuộc hội thoại theo các chủ đề chung chung.

Nghe: Có khả năng nghe hiểu được các cuộc hội thoại về những chủ đề thiết yếu.

Đọc: Đọc hiểu được ý chính của một bài viết ngắn, tổng kết hoặc giới thiệu vấn đề rút ra từ những nguồn tư liệu quen thuộc. Đoán được nghĩa từ trong văn cảnh.

Viết: Có khả năng viết được một đoạn văn ngắn về những chủ đề thiết thực như thực phẩm, ăn ở, giao thông, môi trường v.v.

Văn hoá: Tồn tại được trong giao tiếp với những chủ đề thiết yếu. Biết ứng xử trong những tình huống quen thuộc. Có sự ảnh hưởng qua lại của các phong cách văn hóa quen thuộc với người nước ngoài. Biết sử dụng cách thức chào hỏi. Biết diễn đạt ý muốn như hỏi đường, mua sắm... Biết sử dụng phương tiện đi lại. Hiểu được sự phúc đáp.

Kỹ năng tiếng Anh II (English Practice II):                                                   20 đvht

Nói: Có khả năng đáp ứng những nhu cầu mang tính chất xã hội thông thường và các yêu cầu công tác khác nhưng còn hạn chế. Có thể ứng xử được trong các tình huống mang tính chất xã hội, chưa có khả năng khống chế hoàn toàn những hiện tượng ngữ pháp trong khi nói.

Nghe: Có khả năng nghe hiểu được người nói khi đối thoại trực diện, khi người nói sử dụng ngôn ngữ tương đối chuẩn mực với tốc độ vừa phải. Đôi khi người nghe vẫn còn phải yêu cầu người nói nhắc lại, hay diễn đạt lại (cấu trúc lại câu) mới hiểu.

Đọc: Có thể đọc được những bài viết nguyên tác về những vấn đề quen thuộc bao gồm cả việc miêu tả lẫn tường thuật. Có thể đọc hiểu các sự kiện nhưng chưa có khả năng rút ra những kết luận hoặc suy luận.

Viết: Có khả năng viết miêu tả các sự kiện đang xẩy ra xung quanh. Có khả năng diễn đạt ý nghĩ và những quan sát của mình một cách khá chi tiết.

Kỹ năng tiếng Anh III (EAP - ESP):                                                              20 đvht

Cung cấp kiến thức tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên để chuẩn bị vào học các môn chuyên môn từ học kỳ IV trở đi một cách dễ dàng.

Nói: Có khả năng trình bày một vấn đề hoặc chuyên đề. Tham gia một cách có hiệu quả trong hầu hết các cuộc đàm thoại nghi thức và không nghi thức trong các lĩnh vực xã hội và trong nghề nghiệp.

Nghe: Hiểu đầy đủ các dạng nói của các phương ngữ chính. Có thể theo dõi các cuộc đối thoại trên điện thoại, các chương trình phát thanh, truyền hình, kể cả các chương trình thời sự.

Đọc: Có thể đọc được các bài báo có văn phong chuẩn mực dùng cho đông đảo độc giả. Tốc độ đọc đạt khoảng 220 từ/phút. Đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

Viết: Có thể viết được các loại thư từ giao dịch thông thường, đặc biệt thư tín giao dịch. Sử dụng vốn từ vựng phong phú trong giao tiếp viết.

Văn hoá: Có năng lực giao tiếp thành thạo trong xã hội cũng như trong chuyên môn ở hầu hết các tình huống. Hiểu được hầu hết các hành vi không bằng lời.

9.5. Toán cao cấp                                                                                              5 đvht

Môn điều kiện: không

Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và lôgic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: không gian vectơ số học n chiều; ma trận và định thức; hệ phương trình tuyến tính; dạng toàn phương; hàm số và giới hạn; phép tính vi phân đối với hàm số một biến cố; hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; phép tính tích phân; phương trình vi phân; phương trình sai phân.

9.6. Lý thuyết xác suất và thống kê toán                                                         5 đvht

Môn điều kiện: Toán cao cấpHọc phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung:

Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật cua các hiện tượng ngẫu nhiên.

Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.

9.7 Pháp luật đại cương                                                                                    3 đvht

Môn điều kiện: Không

Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; một số nội dung cơ bản của Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hình sự.

9.8 Tin học cơ sở                                                                                               4 đvht

Môn điều kiện: Toán cao cấp

Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính; 2/ Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS; 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính; 4/ Sử dụng bảng tính Excel; 5/ Sử dụng các dich vụ cơ bản của INTERNET. Học phần giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất.

9.9. Giáo dục Thể chất                                                                                      5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2003/GD&ĐT, ngày 12/9/1995 và quyết định số 1262 /GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.10. Giáo dục Quốc phòng                                                                              165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.11. Kinh tế vi mô                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: không

Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng. doanh nghiệp và chính phủ. Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi học các học phần tiếp theo.

9.12. Kinh tế vĩ mô                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: Kinh tế vi mô

Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của nền kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; Giói thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại.

9.13. Nguyên lý kế toán                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: các khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; các phương pháp kế toán; Quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Các hình thức kế toán; Nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.

9. 14. Nhập môn Quản trị học                                                                          5 đvht

Môn điều kiện: không

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về quản trị một doanh bao gồm những thách thức trong quản trị doanh nghiệp, văn hóa tổ chức, môi trường tổ chức, chức năng và quy trình giải quyết vấn đề, ra quyết định, lập kế hoạch, điều phối hoạt động doanh nghiệp. Sinh viên cũng được cung cấp những kiến thức về hành vi tổ chức, kỹ năng lãnh đạo, kiểm soát tổ chức hệ thống thông tin, quản trị hoạt động doanh nghiệp.

9.15. Kinh tế lượng                                                                                           5 đvht

Môn điều kiện: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán cao cấp, Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô, Tin học đại cương.

Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế của mô hình. Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu Việt Nam.

9. 16. Quản trị tài chính                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý kế toán

Trình bày những kiến thức đã được công nhận rộng rãi trên thế giới về lĩnh vực quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên cũng sẽ được tiếp cận với những áp dụng thực tiễn để tìm hiểu xem các nhà quản lý và nhà đầu tư ra quyết định như thế nào trong môi trường đầu tư đầy năng động ngày nay.

9. 17. Nguyên lý Marketing                                                                              5 đvht

Môn điều kiện: không

Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có khả năng hiểu sâu sắc về marketing, bao gồm vai trò, các khái niệm cơ bản, quá trình quản trị marketing cũng như việc áp dụng marketing trong cuộc sống. Nội dung chủ yếu bao gồm: các khái niệm thiết yếu, các nguyên lý marketing, nhận thức marketing như một môn khoa học và việc ứng dụng nó vào thực tế, làm quen vói một số kỹ năng marketing trong thực tiễn như xây dựng kế hoạch marketing, nghiên cứu thị trường, phân tích các mẫu quảng cáo v.v..

9. 18. Quản trị nhân sự                                                                                     5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung và những kỹ năng quản lý nguồn nhân lực trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Nội dung cơ bản của môn học bao gồm các khái niệm và những thách thức của quản trị nhân sự, chức năng và hoạt động của bộ phận nhân sự, quy trình tuyển dụng nhân sự, quy trình phát triển và đánh giá nhân sự, thù lao cho nhân sự, các mối quan hệ với nhân viên.

9.19. Nhập môn Du lịch                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Môn cơ sở ngành, cung cấp những khái niệm tổng quan về bộ máy vận hành của ngành du lịch Việt nam và quốc tế. Khái niệm về cung và cầu du lịch, các ảnh hưởng của du lịch về mặt kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường được giới thiệu khái quát, tạo cơ sở vứng chắc cho học viên đi vào các chuyên ngành hẹp trong du lịch

9. 20. Marketing Du lịch                                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý marketing.

Học phần cung cấp những kiến thức đặ thù về marketing trong kinh doanh du lịch, khách sạn. Nguyên lý và khái niệm marketing mang đặc thù ngành du lịch khách sạn được ứng dụng vào việc phát triển sản phẩm du lịch, phát triển điểm thăm quan và dịch vụ khách sạn. Các khái niệm về chiến lược marketing, hỗn hợp marketing, kỹ năng chuẩn bị kế hoạch marketing cho sản phẩm du lịch, khách sạn. Nghiên cứu điển hình về các doanh nghiệp thành công trong marketing của ngành du lịch khách sạn được đưa vào trong chương trình thảo luận và bài tập.

9. 21. Hành vi khách hàng trong du lịch                                                         5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch, Nguyên lý Marketing, Marketing Du lịch

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và lý luận về quá trình ra quyết định và những yếu tố bên ngoài, bên trong ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn sản phẩm của khách du lịch. Môn học cũng nghiên cứu tâm lý điển hình của khách du lịch đến từ các nước khác nhau, đặ biệt là ảnh hưởng của văn hoá tới hành vi của du khách.

9. 22. Quản trị lễ hội và sự kiện                                                                       5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch, Nguyên lý Marketing, Marketing Du lịch

Môn học nhằm đáp ứng nhu cầu về kỹ năng tổ chức sự kiện về thể thao, giải trí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến du lịch. Môn học cung cấp những hợp phần cần thiết trong công tác tổ chứuc sự kiện bao gồm thiết kế ý tưởng, thiết kế sân khấu, tìm kiếm tài trợ, chiến lược marketing cho sự kiện, công tác quản lý hậu trường, tổ chức biểu diễn và đánh giá hiệu ứng của sự kiện.

9. 23. Quản trị doanh nghiệp du lịch                                                               5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch, Quản trị chiến lược, Quản trị nhân sự, Nguyên lý Marketing, Nguyên lý kế toán

Môn học giới thiệu cho sinh viên kiến thứuc cơ bản trong việc quản lý doanh nghiệp nhỏ trong ngành du lịch, khách sạn. Kiến thức tập trung vào giai đoạn mới thành lập của doanh nghiệp bắt đầu từ việc đưa ra ý tưởng kinh doanh, thiết lập các bộ phận chức năng, chiến lược cạnh tranh, marketing cho sản phẩm mới, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp và dự đoán tình hình kinh doanh trong những năm đầu và công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vào cuối khoá, sinh viên phải xây dựng được một đề án kinh doanh cho doanh nghiệp mới của mình.

9. 24. Giao tiếp trong Kinh doanh                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý Marketing

Mục đích của môn học này là nhằm giúp sinh viên giao tiếp có hiệu quả trong môi trường kinh doanh. Các kỹ năng viết cơ bản sẽ được chú trọng xây dựng trong quá trình sinh viên rèn luyện cấu trúc ngữ pháp, từ vựng và tổ chức các ý tưởng. Sinh viên sẽ thực hành những kỹ năng này thông qua việc viết thư thương mại, biên bản ghi nhớ giữa các văn phòng cũng như các báo cáo bình thường sử dụng trong doanh nghiệp. Điểm thứ hai được chú trọng là giao tiếp bằng lời nói, các kỹ năng nghe và giao tiếp phi văn bản.

9.25. Quản lý Hệ thống thông tin                                                                     5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Môn học giới thiệu cách quản lý tài nguyên hệ thống thông tin ở các doanh nghiệp. Các vấn đề chính được đề cập bao gồm: chiến lược và chính sách quản lý nhằm nâng cao hiệu suất của tổ chức, đo lường, đánh giá và sử dụng các dịnh vụ quản lý thông tin, tự động hóa văn phòng, quản lý thông tin khách hàng tiêu dùng cuối cùng, sử dụng máy tính trong môi trường kinh doanh quốc tế, hướng tiếp cận từ phía tổ chức và xã hội cũng như vấn đề đạo đức kinh doanh.

9. 26. Hành vi Tổ chức                                                                                      5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị nhân sự

Sinh viên sẽ được trang bị với những kiến thức về hành vi của con người trong các tổ chức, đặc biệt ở những nơi có môi trường làm việc. Sinh viên cũng sẽ nghiên cứu các khái niệm như động lực làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo, quyền lực, quá trình ra quyết định, giao tiếp, thái độ của nhân viên, hành vi cá nhân, cũng như các khía cạnh của hệ thống tổ chức như mô hình tổ chức, các chức năng của quản trị, quản trị nguồn nhân lực và những thay đổi của tổ chức. Môn học mở rộng nghiên cứu khía cạnh quốc tế của hành vi tổ chức. Các buổi hướng dẫn sẽ cung cấp cho sinh viên những cơ hội kiểm nghiệm lại các kinh nghiệm lý thuyết, và tăng cường khả năng nhận thức về những khái niệm liên quan đến hành vi tổ chức.

9. 28. Quy hoạch du lịch                                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch, Địa lý du lịch

Môn học cung cấp nhữung kỹ thuật cơ bản trong công tác quy hoạch du lịch qua các giai đoạn. từ xây dựng mục tiêu cho đến giai đoạn thực thi bao gồm việc giám sát và đánh giá kết quả. Sinh viên sẽ phân tích và định hướng xây dựng quy hoạch cho những khu du lịch trọng điểm tại Việt Nam.

9. 29. Địa lý du lịch                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch

Tổng quan về phân vùng địa lý tự nhiên và nhân văn và các loại tài nguyên du lịch chính của Việt Nam. Đồng thời giới thiệu inh nghiệm tổ chức quản lý và các hệ thống tài nguyên du lịch chính của một số khu vực trên thế giới. Kết thúc môn học sinh viên có thể đánh giá các loại tài nguyên du lịch và xây dựng được định hướng phát triển sản phẩm sản phẩm cho các vùng du lịch và tuyến điểm du lịch chính ở Việt Nam.

9. 30. Quản trị lữ hành                                                                                     5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch

Môn học nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ năng nghề nghiệp phục vụ định hướng trở thành nhân viên điều hành tour du lịch và đại lý lữ hành. Các kiến thức cơ bản bao gồm đặt dịch vụ vận tải, khách sạn, thuê hướng dẫn, đặt các dịch vụ bổ sung. Đặc biệt kiến thức về xây dựng các chương trình tour du lịch và tính giá tour.

9. 31. Quản trị khách sạn                                                                                 5 đvht

Môn điều kiện: Nhập môn Du lịch

Môn học cung cấp kiến thức cần thiết cho những vị trí cộng việc khác nhau trong khách sạn. Các kiến thức và kỹ năng bao gồm giám sát, lập kế hoạch và điều hành các bộ phận trong khách sạn như lễ tân, buồng và nhà hàng.

9. 32. Du lịch bền vững                                                                                     5 đvht

Môn học cung cấp kiến thức tổng quan về phát triển bền vững, mối liên hệ giữa du lịch và môi trường, du lịch nhằm mục đích xoá đói giảm nghèo và phát triển cộng đồng, du lịch tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

9.33. Du lịch văn hoá                                                                                        5 đvht

Môn học thảo luận về vai trò của văn hoá trong phát triển du lịch, các cơ hội để phát triển du lịch sử dụng nguồn lực văn hoá địa phương, những ảnh hưởng của phát triển du lịch tới văn hoá bản địa.

9.34. Du lịch quốc tế                                                                                          5 đvht

Môn học cung cấp cái nhìn tổng quan về bộ máy tổ chức và vận hành du lịch tại các khu vực khác nhau trên thế giới, chia sẻ kinh nghiệm phát triển và quản lý du lịch cũng như các thông tin cập nhật về xu hướng phát triển du lịch tại các vùng khác nhau.

9.35. Quản trị chiến lược                                                                                  5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Môn học thảo luận những yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp từ bên trong và bên ngoài. Các bước và lựa chọn chiến lược để phát triển công ty. Nghiên cứu điển hình về các chiến lược phát triển thành công của các công ty lớn sẽ được phân tích trong quá trình học.

10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình (Giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng)

STT

Họ và tên

 

Văn bằng cao nhất ngành đào tạo

Môn học/ học phần sẽ giảng dạy

1

Đỗ Thị Hà

Lan

Thạc sỹ

Quản trị

2

Nguyễn Thu

Hương

Thạc sỹ

Kinh tế

3

Đào Thanh

Bình

Tiến sỹ

Tài chính

4

Phạm Thị Hoa

Nhài

Thạc sỹ

Kinh tế

5

Hoàng Thị Hương

Giang

Thạc sỹ

Tài chính

6

Đỗ Vân

Anh

Thạc sỹ

Kế toán

7

Đinh Lê

Mai

Thạc sỹ

Kế toán

8

Chu Huy

Anh

Thạc sỹ

Kế toán

9

Chu Đức

Nghĩa

Cử nhân

Toán

10

Phạm Thị

Phượng

Thạc sỹ

Marketing

11

Nguyễn Thị

Cúc

Thạc sỹ

Quản trị

12

Phan Thu

Hương

Thạc sỹ

Kế toán

13

Nguyễn Thị Vân

Anh

Thạc sỹ

Kế toán

14

Lê Thanh

Bình

Cử nhân

Tài chính

15

Nguyễn Thị Minh

Hiếu

Thạc sỹ

Quản trị

16

Hồ Thúy

Hằng

Thạc sỹ

Luật

17

 

 

 

 

18

Nguyễn Thị Thanh

Loan

Thạc sỹ

Tài chính

19

Nguyễn Xuân

Trường

Cử nhân

Tài chính

20

Lương Minh

Hoàng

Cử nhân

Tài chính

21

 

 

 

 

22

Phạm Mỹ

Hạnh

Thạc sỹ

Quản trị

23

Nguyễn Đức Hoa

Cương

Thạc sỹ

Du lịch

24

Ngô Phương

Dung

Thạc sỹ

Du lịch

25

Phạm Lê Diệu

Linh

Thạc sỹ

Du lịch

26

Bùi Thanh

Hương

Thạc sỹ

Du lịch

27

Lê Tuấn

Anh

Thạc sỹ

Du lịch

28

Khổng Yến

Giang

Thạc sỹ

Du lịch

29

Nguyễn Thuý

Hằng

Cử nhân

Du lịch

30

Nguyễn Minh

Anh

Cử nhân

Du lịch

31

Trần Tuấn

Anh

Thạc sỹ

Marketing

32

Trần Kim

Anh

Thạc sỹ

Toán

33

Lê Xuân

Trường

Tiến sỹ

Thuế

34

 

 

 

 

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

11.1. Phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm chính;

11.2.    Thư viện

11.3.    Giáo trình, tập bài giảng

  • § Larry J. G., David C. L. and David I. S. Calculus and Its Applications. 11th Edition. Prentice Hall.
  • § Mankiw N. G., 2009, Principles of Macroeconomics, Fifth Edition, South-Western
  • § Mankiw N. G., 2009, Principles of Microeconomics, Fifth Edition, South-Western
  • § Damodar N. Gujarati, Basic Econometrics, 4th Ed, McGraw-Hill, 2003
  • § Horngren.C.T., Harrison.W.T., Bamber.L.S., (2005) "Accounting", 6th Edition. Prentice Hall
  • § Luis R. Gomez-Mejia, David B. Balkin, Robert L. Cardy, 2004, Fourth Edition, Managing Human Resources, Prentice Hall, New Jersey
  • § Robbins, S., Organizational Behavior, Prentice Hall International, Inc. New Jersey, 2003
  • § Robbins, Stephen P., 2008, Management, 9th Ed., Pearson, Upper Saddle, New Jersey.
  • § A.C. “Buddy” Krizan, Patricia Merrier, Carol Larson Jones, 2007, Business Communication, 7th Edition, South Western.
  • § Bartol, K. M., Martin, D.C., Matthews, G. & Tein, M., 2003 Management-A Pacific Rim Focus, enhanced ed., McGraw Hill, Sydney.
  • § Kotler, P., Adam, S., Brown, L. & Armstrong. G. 2006, Principles of Marketing, 3rd edn, Prentice Hall, Australia
  • § Brigham, E.F., "Fundamentals of Financial Management", 10th Edition. Southwestern, 2004.
  • § Goeldner, C.R, and Ritchie, J.R.B., (2002), Tourism Principles, Philosophy and Practices, 9th edition, John Willey and Sons.
  • § Natural Geography of Vietnam (Authors: Vu Tu Lap)
  • § Organization of Vietnam's tourism territory (Authors: Le Thong, Nguyen Minh Tue)
  • § Kotler, P., Bowen, J., and Makens, J., 2003. Marketing for Hospitality and Tourism. 3rd Ed. New Jersey: Pearson Education Inc.
  • § Swarbrooke, J., and Horner, S., 1999. Consumer Behaviour in Tourism, Oxford:Butterworth-Heinemann.
  • § Lovelock, C., Patterson, P., and Walker, R., (2004), Services Marketing: an Asia-Pacific and Australian perspective, Third Edition, Prentice Hall, Australia
  • § Marc Mancini (1996), Conducting Tours, 2nd Edition, Delmar Publishers.
  • § Nigel Evans, David Campbell and George Stonehouse, Strategic Management for Travel and Tourism, Elsevier Publisher, 2005
  • § Cook R., Yale L. & Marqua J. (1999) Tourism – The Business of Travel – Prentice Hall
  • § Edward Inskeep (1991), Tourism Planning – An integrated and sustainable development approach, John Wiley & Sons Inc.
  • § Clare A. Gunn, Turgut Var (2002), Tourism Planning – Basics, Concepts, Cases, Fourth Edition, Taylor and Francis Books Inc.
  • § Frank Howie (2003), Managing tourist destinations, Continuum London Publisher.
  • § Davidson R., and Cope B., 2003. Business Travel: Conferences, Incentive Travel, Exhibitions, Corporate Hospitality and Corporate Travel, Peason Education Limited.
  • § Allen J., O Toole W., McDonnell I. and Harris R., 2005. Festival and Special EventManagement, 3rd Edition. John Wiley and Sons.
  • § Lloyd Hudman and Richard Jackson (2003). Geography of Travel and Tourism, Thomson Delmar Learing.

STT

Tên giáo trình, tập bài giảng

Tên tác giả

Nhà xuất bản

Năm xuất bản

01

Tourism Planning – An integrated and sustainable development approach

Edward Inskeep

John Wiley & Sons Inc.

1991

02

Tourism Planning – Basics, Concepts, Cases, Fourth Edition

Clare A. Gunn, Turgut Var

Taylor and Francis Books Inc.

2002

03

Sustainable tourism – a global perspective

Rob Harris, Tony Griffin, Peter Williams

Elsevier Butterworth – Heinemann

2002

04

Ecotourism – Impacts, Potentials and Possibilities

Stephen Wearing, John Neil

Elsevier Butterworth – Heinemann

1999

05

Conducting Tours, 2nd Edition,

Marc Mancini

Delmar Publishers

1996

06

Strategic Management for Travel and Tourism 1st Edition

Nigel Ivans, David Campbell, George Stonehouse

Elsevier Butterworth Heinemann

2005

07

Tourism – The Business of Travel

Cook R., Yale L. & Marqua J.

Prentice Hall

1999

08

Entrepreneurship and Small Business

Burns, P.,

Palgrave, NewYork

2001

09

Entrepreneurship in the tourism, hospitality and leisure industries

Morision A, Rimmington M. & Williams C.

Elsevier, Great Britain

2005

10

Tourism Principles, Philosophy and Practice. 9th Ed.

Goeldner, C.R., and Ritchie, J.R.B.

John Willey and Sons.

2002

11

Geography of Travel and Tourism.

Lloyd Hudman and Richard Jackson

Thomson Delmar Learing

2003

12

Managing tourist destinations

Frank Howie

Continuum London Publisher

2003

13

Services Marketing: an Asia-Pacific and Australian perspective

Lovelock, C., Patterson, P., and Walker, R.,

Prentice Hall

2004

14

Services Marketing: A Managerial Approach,

McColl-Kennedy, J. R. et al.

John Wiley & Sons Australia, Ltd

2003

15

Marketing for Hospitality and Tourism

Kotler, P., Bowen, J., and Makens, J

Prentice Hall

2003

16

Festival and Special Event Management. 2nd Edition

Allen J., O Toole W., McDonnell I. and Harris R.

John Willey and Sons

2002

17

Consumer Behavior in Tourism

Swarbrooke J & Horner S

Butterworth Heinemann

1999

18

Hotel and Lodging Management: An Introduction, 2nd Ed.

Alan T. Stutts, James Wortman

John Wiley and Sons

2006

19

Business Travel: Conferences, Incentive Travel, Exhibitions, Corporate Hospitality and Corporate Travel

Rob Davidson, Beulah Cope

Prentice Hall

2003

 


12.Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình Cử nhân chuyên ngành Du lịch được thiết kế theo cấu trúc kiểu đơn ngành gồm 210 đơn vị học trình và được chia thành 2 khối kiến thức: 1) Kiến thức giáo dục đại cương; 2) Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó bao gồm kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành bắt buộc và tự chọn.

Phần kiến thức Giáo dục đại cương được thiết kế theo đúng quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu của Chương trình khung giáo dục đại học của khối ngành Kinh tế-Quản trị du lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Quyết định 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2004.

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo 3 khối kiến thức có trình tự bổ trợ trực tiếp cho nhau từ rộng đến hẹp: kiến thức cơ sở khối ngành - kiến thức cơ sở ngành - kiến thức chuyên ngành hẹp. Mục đích phân bổ như vậy nhằm tạo sự liên thông giữa các ngành hẹp trong cùng khối ngành kinh tế, giúp cho sự điều hành và quản lý nhất quán khi áp dụng đào tạo theo hướng ngành Chính - Phụ (khối lượng kiến thức ngành thứ hai được bố trí vượt quá 25 đvht) hoặc đào tạo song ngành (khối lượng kiến thức ngành thứ 2 trên 45 đvht) trong toàn trường.

Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo nguyên tắc: 1) Đảm bảo hỗ trợ trực tiếp cho chuyên ngành hẹp đào tạo; 2) Có tính liên thông và tạo khả năng tích hợp cho những khối ngành Kinh tế; 3) Tăng cường năng lực nghề nghiệp cũng như năng lực công tác của người học sau khi ra trường.

Các bộ môn dựa trên mô tả môn học để xây dựng chương trình chi tiết và lựa chọn/thiết kế sách giáo khoa và các tài liệu phụ trợ phù hợp. Các môn học được thiết kế giảng dạy trong 15 tuần, mỗi tuần sinh viên có 2.5 tiết giờ lý thuyết trên giảng đường lớn và 2.5 tiết giờ thảo luận và làm bài tập. Các môn học có dạng thức kiểm tra đánh giá đa dạng xuyên suốt kỳ bên cạnh các bài thi giữa kỳ và cuối kỳ. Vào kỳ cuối cùng, những sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ được viết luận văn. Những sinh viên không viết luận văn thì tham gia đi thực tập và thi tốt nghiệp.

 


 [D1]Theo cuốn “Những điều sinh viên cần biết năm 2009”

 [D2]Theo website “Cổng thông tin đào tạo trường ĐHHN”

 

Last modified: Wednesday, 21 September 2016, 10:54 AM