Bachelor of Business Administration

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tên chương trình: Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Quản trị Tài chính

Loại hình đào tạo: Chính quy

(Ban hành tại Quyết định số 151/ QĐ – ĐT ngày 25 tháng 1 năm 2006 của Hiệu trưởng)

1. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân QTKD dạy bằng Tiếng Anh

Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về quản trị doanh nghiệp; có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới. Sinh viên tốt nghiệp làm việc ở các doanh nghiệp.

 

Mục tiêu cụ thể:

Chương trình nhằm đào tạo cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh, chuyên sâu về quản trị tài chính có chuyên môn vững, tinh thông ngoại ngữ (tiếng Anh).

  • Về kiến thức, sinh viên được cập nhật những kiến thức mới nhất về quản trị doanh nghiệp tài chính, thị trường tài chính và hoạt động của ngân hàng.. bao gồm những mảng công việc chính như quản lý, marketing, nhân sự, tài chính, kế toán… lẫn các mảng chuyên ngành hẹp như thị trường và thể chế tài chính, hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, quản lý rủi ro, quản lý danh mục đầu tư…
  • Về kỹ năng, sinh viên ra trường có kỹ năng quản lý, làm việc theo nhóm, quản lý thời gian. Về thái độ, sinh viên được rèn luyện thành những công dân có đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. 
  • Về khả năng công tác, sinh viên sẽ có cơ hội làm ở các vị trí ở các doanh nghiệp có liên quan đến tài chính và ngân hàng như các ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm, tài chính.. và các vị trí liên quan đến kế toán, tài chính của các công ty và các tổ chức.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm (9 học kỳ)

3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 207 đơn vị học trình

4. Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên hệ chính quy.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Thực hiện theo Quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy ban hảnh kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thang điểm: 10

7. Nội dung chương trình: bao gồm 2 khối kiến thức: Giáo dục đại cương (97 ĐVHT) và Giáo dục chuyên nghiệp (110 ĐVHT)

Kiến thức giáo dục đại cương:                                                                          97 đvht

(chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                                                                  110 đvht

Kiến thức cơ sở ngành:                                                                                       25 đvht

Kiến thức chuyên ngành:                                                                                    45 đvht

Kiến thức bổ trợ:                                                                                                 25 đvht

Thực tập nghề nghiệp và khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp)                                    15 đvht

Kiến thức giáo dục đại cương (97 đvht)

Số TT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

1

VIE 101

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

7.5

2

VIE 215

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

3

VIE 303

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

4.5

4

VIE 116

Pháp luật đại cương

3

5

VIE 107

Tin học đại cương

4

6

MAT 201

Toán cao cấp

5

7

MAT 204

Xác suất và  thống kê

5

8

ENG 101

Kỹ năng tiếng I

20

9

ENG 102

Kỹ năng tiếng II

20

10

ENG 203

Kỹ năng tiếng III

20

11

VIE 108

Giáo dục thể chất

5

12

VIE 109

Giáo dục quốc phòng

 

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (110 đvht)

Các môn cơ sở ngành: 25 đơn vị học trình

Số TT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

1

ECO 201

Kinh tế vi mô

5

2

ECO 202

Kinh tế vĩ mô

5

3

MKT 201

Nguyên lý marketing

5

4

ACC 201

Nguyên lý kế toán

5

5

ECO 203

Kinh tế lượng

5

Các môn chuyên ngành Quản trị tài chính: 45 đơn vị học trình

Số TT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

1

MGT 201

Quản trị học

5

2

MGT 301

Quản trị nhân sự

5

3

MGT 401

Quản trị chiến lược

5

4

FIN 201

Quản trị tài chính

5

5

FIN 302

Hệ thống tài chính

5

6

FIN 303

Phân tích báo cáo tài chính

5

7

FIN 304

Tài chính doanh nghiệp

5

8

FIN 305

Mô hình tài chính

5

9

FIN 401

Quản trị danh mục đầu tư

5

Các môn tự chọn: 25 đơn vị học trình

Số TT

Mã môn học

Tên môn học

đvht

1

ACC 301

Kế toán quản trị

5

2

ACC 302

Kế toán tài chính

5

3

FIN 301

Lý thuyết tài chính tiền tệ

5

4

FIN 307

Thanh toán quốc tế

5

5

FIN 306

Tài chính quốc tế

5

6

FIN 402

Quản trị rủi ro tài chính

5

7

FIN 403

Công cụ tài chính phái sinh

5

8

FIN 404

Tài chính công ty đa quốc gia

5

9

LAW 301

Luật doanh nghiệp

5

10

LAW 401

Luật kinh doanh

5

11

MGT 302

Giao tiếp trong kinh doanh

5

12

MGT 303

Hành vi tổ chức

5

13

MGT 402

Khởi nghiệp

5

14

MGT 403

Quản trị kinh doanh quốc tế

5

15

MGT 404

Hệ thống thông tin quản lý

5

16

MKT 301

Marketing dịch vụ

5

17

MKT 401

Marketing điện tử

5

18

MKT 402

Hành vi khách hàng

5

19

THM 302

Địa lý du lịch

5

20

THM 304

Quản trị lữ hành

5

21

THM 401

Quy hoạch du lịch

5

22

THM 402

Quản trị khách sạn

5

23

THM 403

Du lịch bền vững

5

Thực tập nghề nghiệp: 5 đơn vị học trình

Khóa luận hoặc thi tốt nghiệp: 10 đơn vị học trình

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

HỌC KỲ 1

Mã Môn

Tên Môn

đvht/môn

Số tiết/môn

ENG 101

Kỹ năng tiếng I

20

400

VIE 101

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

7.5

112

VIE 107

Tin học đại cương

4

60

HỌC KỲ 2

ENG 102

Kỹ năng tiếng II

20

400

VIE 101

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

7.5

112

VIE 107

Tin học đại cương

4

60

HỌC KỲ 3

ENG 103

Kỹ năng tiếng III

20

400

VIE 116

Pháp luật đại cương

3

45

VIE 215

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

45

VIE 116

Pháp luật đại cương

3

45

VIE 303

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

4.5

65

HỌC KỲ 4

MAT 201

Toán cao cấp

5

75

ECO 201

Kinh tế vi mô

5

75

MGT 201

Quản trị học

5

75

ACC 201

Nguyên lý kế toán

5

75

HỌC KỲ 5

MAT 204

Xác suất và  thống kê

5

75

ECO 202

Kinh tế vĩ mô

5

75

MKT 201

Nguyên lý marketing

5

75

ECO 203

Kinh tế lượng

5

75

HỌC KỲ 6

MGT 301

Quản trị nhân sự

5

75

FIN 304

Tài chính doanh nghiệp

5

75

FIN 201

Quản trị tài chính

5

75

 

01 môn tự chọn

5

75

HỌC KỲ 7

FIN 305

Mô hình tài chính

5

75

FIN 302

Hệ thống tài chính

5

75

FIN 303

Phân tích báo cáo tài chính

5

75

 

01 môn tự chọn

5

75

HỌC KỲ 8

MGT 401

Quản trị chiến lược

5

75

FIN 401

Quản trị danh mục đầu tư

5

75

 

01 môn tự chọn

5

75

HỌC KỲ 9

 

Thực tập và thi tốt nghiệp

 

Tương đương 15 ĐVHT

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin                              7.5 đvht

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên:

-     Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng;

-     Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên;

-     Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh                                                                             3 đvht

­­­­­­Môn học nhằm cung cấp những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin. Cùng với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta.

9.3. Đường lối cách mạng của Đảng CSVN                                                   4.5 đvht

Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu,lý tưởng của Đảng và giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước.

9.4. Ngoại ngữ                                                                                                   60 đvht

Kỹ năng tiếng Anh I (English Practice I):                                                      20 đvht

Nói: Có khả năng tạo ra và duy trì những cuộc hội thoại theo các chủ đề chung chung.

Nghe: Có khả năng nghe hiểu được các cuộc hội thoại về những chủ đề thiết yếu.

Đọc: Đọc hiểu được ý chính của một bài viết ngắn, tổng kết hoặc giới thiệu vấn đề rút ra từ những nguồn tư liệu quen thuộc. Đoán được nghĩa từ trong văn cảnh.

Viết: Có khả năng viết được một đoạn văn ngắn về những chủ đề thiết thực như thực phẩm, ăn ở, giao thông, môi trường v.v..

Văn hoá: Tồn tại được trong giao tiếp với những chủ đề thiết yếu. Biết ứng xử trong những tình huống quen thuộc. Có sự ảnh hưởng qua lại của các phong cách văn hóa quen thuộc với người nước ngoài. Biết sử dụng cách thức chào hỏi. Biết diễn đạt ý muốn như hỏi đường, mua sắm.... Biết sử dụng phương tiện đi lại. Hiểu được sự phúc đáp. Đôi khi còn ứng xử và phỏng đoán không đúng về các hành vi văn hoá.

Kỹ năng tiếng Anh II (English Practice II):                                                  20 đvht

Nói: Có khả năng đáp ứng những nhu cầu mang tính chất xã hội thông thường và các yêu cầu công tác khác nhưng còn hạn chế. Có thể ứng xử được trong các tình huống mang tính chất xã hội, chưa có khả năng khống chế hoàn toàn những hiện tượng ngữ pháp trong khi nói.

Nghe: Có khả năng nghe hiểu được người nói khi đối thoại trực diện, khi người nói sử dụng ngôn ngữ tương đối chuẩn mực với tốc độ vừa phải. Đôi khi người nghe vẫn còn phải yêu cầu người nói nhắc lại, hay diễn đạt lại (cấu trúc lại câu) mới hiểu.

Đọc: Có thể đọc được những bài viết nguyên tác về những vấn đề quen thuộc bao gồm cả việc miêu tả lẫn tường thuật. Có thể đọc hiểu các sữ kiện nhưng chưa có khả năng rút ra những kết luận hoặc suy luận.

Viết: Có khả năng viết miêu tả các sự kiện đang xẩy ra xung quanh. Có khả năng diễn đạt ý nghĩ và những quan sát của mình một cách khá chi tiết.

 

Kỹ năng tiếng Anh III (EAP - ESP):                                                              20 đvht

Cung cấp kiến thức tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên để chuẩn bị vào học các môn chuyên môn từ học kỳ IV trở đi một cách dễ dàng.

Nói: Có khả năng trình bày một vấn đề hoặc chuyên đề.Tham gia một cách có hiệu quả trong hầu hết các cuộc đàm thoại nghi thức và không nghi thức trong các lĩnh vực xã hội và trong nghề nghiệp.

Nghe: Hiểu đầy đủ các dạng nói của các phương ngữ chuẩn. Có thể theo dõi các cuộc đối thoại trên điện thoại, các chương trình phát thanh, truyền hình, kể cả các chương trình thời sự.

Đọc: Có thể đọc được các bài báo có văn phong chuẩn mực dùng cho đông đảo độc giả. Tốc độ đọc đạt khoảng 220 từ/phút. Đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

Viết: Có thể viết được các loại thư từ giao dịch thông thư­ờng, đặc biệt thư tín giao dịch. Sử dụng vốn từ vựng phong phú trong giao tiếp viết.

Văn hoá: Có năng lực giao tiếp thành thạo trong xã hội cũng nh­ư trong chuyên môn ở hầu hết các tình huống. Hiểu được hầu hết các hành vi không bằng lời.

9.5. Toán cao cấp                                                                                              5 đvht

Môn điều kiện: không

Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và lôgic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Không gian vectơ số học n chiều; Ma trận và định thức; Hệ phương trình tuyến tính; Dạng toàn phương; Hàm số và giới hạn; Phép tính vi phân đối với hàm số một biến cố; Hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; Phép tính tích phân; Phương trình vi phân; Phương trình sai phân.

9. 6.  Xác suất và thống kê                                                                               5 đvht

Môn điều kiện: Toán cao cấp.

Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung:

-    Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật cua các hiện tượng ngẫu nhiên.

-    Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.

9.7. Pháp luật đại cương                                                                                  4 đvht

Môn điều kiện: Không

Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; Một số nội dung cơ bản của Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Hình sự.

9.8. Tin học đại cương                                                                                      4 đvht

Môn điều kiện: Toán cao cấp

Học phần trang bị cho sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng. Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. 2/ Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS. 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính. 4/ Sử dụng bảng tính Excel. 5/ Sử dụng các dich vụ cơ bản của INTERNET. Học phần giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm thông dụng nhất.

9.9. Giáo dục Thể chất                                                                                      5 đvht

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/2003/GD&ĐT, ngày 12/9/1995 và quyết định số 1262 /GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.10. Giáo dục Quốc phòng                                                                              165 tiết

Nội dung ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.11. Kinh tế vi mô                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: không

Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng. doanh nghiệp và chính phủ. Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tích để hiểu và có thể áp dụng khi học các học phần tiếp theo.

9.12. Kinh tế vĩ mô                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: Kinh tế vi mô

Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của nền kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; Mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; Giói thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; Lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; Giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại.

9.13. Nguyên lý kế toán                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: các khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán; các phương pháp kế toán; Quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu; Các hình thức kế toán; Nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán.

9. 14. Quản trị học                                                                                            5 đvht

Môn điều kiện: không

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về quản trị một doanh bao gồm những thách thức trong quản trị doanh nghiệp, văn hóa tổ chức, môi trường tổ chức, chức năng và quy trình giải quyết vấn đề, ra quyết định, lập kế hoạch, điều phối hoạt động doanh nghiệp. Sinh viên cũng được cung cấp những kiến thức về hành vi tổ chức, kỹ năng lãnh đạo, kiểm soát tổ chức hệ thống thông tin, quản trị hoạt động doanh nghiệp.

9.15. Kinh tế lượng                                                                                           5 đvht

Môn điều kiện: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán cao cấp, Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô, Tin học đại cương.

Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế của mô hình. Học phần còn trang bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu Việt Nam.

9. 16. Quản trị tài chính                                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý kế toán

Trình bày những kiến thức đã được công nhận rộng rãi trên thế giới về lĩnh vực quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Ngoài ra, sinh viên cũng sẽ được tiếp cận với những áp dụng thực tiễn để tìm hiểu xem các nhà quản lý và nhà đầu tư ra quyết định như thế nào trong môi trường đầu tư đầy năng động ngày nay.

9. 17. Nguyên lý Marketing                                                                              5 đvht

Môn điều kiện: không

Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có khả năng hiểu sâu sắc về marketing, bao gồm vai trò, các khái niệm cơ bản, quá trình quản trị marketing cũng như việc áp dụng marketing trong cuộc sống. Nội dung chủ yếu bao gồm: các khái niệm thiết yếu, các nguyên lý marketing, nhận thức marketing như một môn khoa học và việc ứng dụng nó vào thực tế, làm quen vói một số kỹ năng marketing trong thực tiễn như xây dựng kế hoạch marketing, nghiên cứu thị trường, phân tích các mẫu quảng cáo v.v

9. 18. Quản trị nhân sự                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung và những kỹ năng quản lý nguồn nhân lực trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau. Nội dung cơ bản của môn học bao gồm các khái niệm và những thách thức của quản trị nhân sự, chức năng và hoạt động của bộ phận nhân sự, quy trình tuyển dụng nhân sự, quy trình phát triển và đánh giá nhân sự, thù lao cho nhân sự, các mối quan hệ với nhân viên.

9. 19. Tài chính doanh nghiệp                                                                         5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý kế toán, Quản trị tài chính

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tài chính của doanh nghiệp với nội dung chủ yếu là: Xác định nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn và các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp; Quản lý và sử dụng vốn; Chi phí; Doanh thu và lợi nhuận; Kế hoạch hoá tài chính doanh nghiệp.

9. 20. Hành vi Tổ chức                                                                                      5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Sinh viên sẽ được trang bị với những kiến thức về hành vi của con người trong các tổ chức, đặc biệt ở những nơi có môi trường làm việc. Sinh viên cũng sẽ nghiên cứu các khái niệm như động lực làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo, quyền lực, quá trình ra quyết định, giao tiếp, thái độ của nhân viên, hành vi cá nhân, cũng như các khía cạnh của hệ thống tổ chức như mô hình tổ chức, các chức năng của quản trị, quản trị nguồn nhân lực và những thay đổi của tổ chức. Môn học mở rộng nghiên cứu khía cạnh quốc tế của hành vi tổ chức. Các buổi hướng dẫn sẽ cung cấp cho sinh viên những cơ hội kiểm nghiệm lại các kinh nghiệm lý thuyết, và tăng cường khả năng nhận thức về những khái niệm liên quan đến hành vi tổ chức

9. 21. Giao tiếp trong Kinh doanh                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: không

Mục đích của môn học này là nhằm giúp sinh viên giao tiếp có hiệu quả trong môi trường kinh doanh. Các kỹ năng viết cơ bản sẽ được chú trọng xây dựng trong quá trình sinh viên rèn luyện cấu trúc ngữ pháp, từ vựng và tổ chức các ý tưởng. Sinh viên sẽ thực hành những kỹ năng này thông qua việc viết thư thương mại, biên bản ghi nhớ giữa các văn phòng cũng như các báo cáo bình thường sử dụng trong doanh nghiệp. Điểm thứ hai được chú trọng là giao tiếp bằng lời nói, các kỹ năng nghe và giao tiếp phi văn bản.

9. 22. Tài chính quốc tế                                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và lý luận nghiệp vụ về hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế với các nội dung chủ yếu là: Tổng quan về tài chính quốc tế; Thị trường tài chính quốc tế; Các định chế về tài chính quốc tế; Tài chính công ty đa quốc gia; Các hoạt động thanh toán, tín dụng, đầu tư, quốc tế; Chính sách điều hành tỷ giá hối đoái và xác lập cán cân thanh toán quốc tế; Liên minh thuế quan giữa các quốc gia.

9. 23. Hệ thống tài chính                                                                                  5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính

Cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường tài chính và các công cụ tài chính hiện đại. Sinh viên sẽ có cơ hội tìm hiểu về sự hoạt động của các thị trường tài chính khác nhau trên thế giới cũng như sự hoạt động của các tổ chức, thể chế tài chính khác nhau. Thực tiễn về thị trường tài chính Việt Nam cũng được đưa ra thảo luận.

9. 24. Phân tích báo cáo tài chính                                                                    5 đvht

Môn điều kiện: Nguyên lý kế toán, Quản trị tài chính

Cung cấp các phương pháp và công cụ phân tích báo cáo tài chính và phân tích các thông tin liên quan để đánh giá hoạt động và triển vọng của công ty. Các công cụ phân tích bao gồm phân tích xu hướng, phân tích tỷ trọng, phân tích chỉ tiêu tài chính để đưa ra đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ được sử dụng để đưa ra các dự báo tài chính phục vụ mục đích xác định giá trị doanh nghiệp để đưa ra các quyết định đầu tư và các quyết định cho vay.

9. 25. Quản lý các hạng mục đầu tư                                                                5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Giới thiệu các lý thuyết hiện đại cũng như các áp dụng thực tiễn trong quản lý các hạng mục đầu tư như khái niệm về lợi nhuận và rủi ro, phương pháp định giá các công cụ đầu tư, chọn lựa các hình thức và công cụ đầu tư, quy trình theo dõi và quản lý danh sách các hạng mục đầu tư

9. 26. Quản trị chiến lược                                                                                 5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Giới thiệu các khái niệm lý thuyết và nguyên lý quản trị chiến lược, quy trình phát triển và thực hiện chiến lược, việc áp dụng những công cụ và kỹ năng quản trị chiến lược vào các loại hình doanh nghiệp thông qua các bài tập tình huống và bài tập nhóm. Môn học còn giúp phát triển chương trình chiến lược của doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh chiến lược ở các cấp độ chức năng khác nhau.

9. 27. Mô hình tài chính                                                                                   5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính

Trang bị cho sinh viên những kỹ năng sử dụng bảng tính (Excel) từ cơ bản đến cao cấp để xây dựng các mô hình tài chính kế toán áp dụng trong doanh nghiệp và các tổ chức khác. Sinh viên có điều kiện thực hành thường xuyên trong phòng máy tính. Trọng tâm của môn học là việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản trong việc thiết kế mô hình để có thể xây dựng những mô hình tài chính hiệu quả, không lỗi. Yêu cầu các học viên phải có một số kiến thức kế toán tài chính sơ cấp và kinh nghiêm sử dụng Excel.

9. 28. Quản trị kinh doanh quốc tế                                                                 5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị học

Giới thiệu bản chất kinh tế thế giới, những lý thuyết cơ bản về thương mại và đầu tư quốc tế. Sinh viên sẽ được làm quen với các khía cạnh chủ yếu của phát triển kinh tế quốc bao gồm lựa chọn thị trường quốc tế, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp để phát triển thị trường quốc tế.

9. 29. Các công cụ tài chính phái sinh                                                            5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Nghiên cứu các phương pháp định giá các công cụ tài chính phái sinh, phân tích các thể chế cung cấp dịch vụ tài chính này, các phương pháp xác định rủi ro tài chính của công ty, nghiên cứu vai trò của quản trị rủi ro và tầm quan trọng của các công cụ phái sinh trong chiến lược quản trị rủi ro của công ty.

9. 30. Quản trị rủi ro tài chính                                                                         5 đvht

Môn điều kiện: Quản trị tài chính, Tài chính doanh nghiệp

Tổng quan về các loại rủi ro tài chính, sự cần thiết của quản trị rủi ro, công cụ quản trị rủi ro cơ bản: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau (tương lai), hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn và các công cụ khác.

10. Danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình (Giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng)

STT

Họ và tên

Văn bằng cao nhất ngành đào tạo

Môn học/ học phần sẽ giảng dạy

1

Đỗ Thị Hà Lan

Thạc sỹ

Quản trị

2

Nguyễn Thu Hương

Thạc sỹ

Kinh tế

3

Đào Thanh Bình

Tiến sỹ

Tài chính

4

Phạm Thị Hoa Nhài

Thạc sỹ

Kinh tế

5

Hoàng Thị Hương Giang

Thạc sỹ

Tài chính

6

Đỗ Vân Anh

Thạc sỹ

Kế toán

7

Đinh Lê Mai

Thạc sỹ

Kế toán

8

Chu Huy Anh

Thạc sỹ

Kế toán

9

Chu Đức Nghĩa

Cử nhân

Toán

10

Phạm Thị Phượng

Thạc sỹ

Marketing

11

Nguyễn Thị Cúc

Thạc sỹ

Quản trị

12

Phan Thu Hương

Thạc sỹ

Kế toán

13

Nguyễn Thị Vân Anh

Thạc sỹ

Kế toán

14

Lê Thanh Bình

Cử nhân

Tài chính

15

Nguyễn Thị MinhHiếu

Thạc sỹ

Quản trị

16

Hồ ThúyHằng

Thạc sỹ

Luật

17

Nguyễn Thị Thanh Loan

Thạc sỹ

Tài chính

18

Nguyễn Xuân Trường

Cử nhân

Tài chính

19

Lương Minh Hoàng

Cử nhân

Tài chính

20

Phạm Mỹ Hạnh

Thạc sỹ

Quản trị

21

Nguyễn Đức Hoa Cương

Thạc sỹ

Du lịch

22

Ngô Phương Dung

Thạc sỹ

Du lịch

23

Nguyễn Thuý Hằng

Cử nhân

Du lịch

24

Khổng Yến Giang

Thạc sỹ

Du lịch

25

Trần Tuấn Anh

Thạc sỹ

Marketing

26

Trần Kim Anh

Thạc sỹ

Toán

27

Lê Xuân Trường

Tiến sỹ

Thuế

11. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

11.1.   Phòng thí nghiệm và hệ thống thiết bị thí nghiệm chính;

11.2.   Thư viện

Trung tâm thông tin thư viện đại học Hà Nội được trang bị máy tính nối mạng, tài liệu sách, báo và tạp chí các thứ tiếng như tiếng Việt, Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Tây Ban Nha, v.v., thư viện điện tử, tài liệu nghe nhìn, bộ sưu tập số hoá tài liệu điện tử, các phầm mềm dạy và học tiếng Anh trực tuyến qua mạng và các cơ sở dữ liệu trên CD-ROM. Cơ sở dữ liệu trực tuyến có cơ sở dữ liệu hàng đầu thế giới ProQuest Central cung cấp các bản tóm tắt của hơn 7,000 sách điện tử và bài báo được xuất bản, trong đó có hơn 3,000 tài liệu có đầy đủ toàn văn. Ngoài ra, thư viện còn có các cơ sở dữ liệu nổi tiếng cho phép tìm kiếm tài liệu một cách nhanh và hiệu quả như Emerald, Oxford Reference và Wilson Humanities. Bộ sưu tập số hoá tài liệu điện tử gồm hơn 1900 băng cassete và đĩa CD các thứ tiếng đã chuyển thành tập tin âm thanh mang tới sự tiện dụng nhất cho người sử dụng. Các tạp chí mới cho chuyên ngành Quốc tế học và một số chuyên ngành khác sẽ được thư viện đạt hàng thêm trong tháng 12 năm 2010.

Khoa QTKD-DL có tủ sách phục vụ thêm về kiến thức chuyên ngành của khoa và được cài đặt phần mềm quản lý thư viện LIBOL giúp cho việc quản lý, tìm kiếm trên máy tính và liên kết với thư viện điện tử của trường.

11.3.   Giáo trình, tập bài giảng

  • § Larry J. G., David C. L. and David I. S. Calculus and Its Applications. 11th Edition. Prentice Hall.
  • § Mankiw, N. G., 2009, Principles of Macroeconomics, Fifth Edition, South-Western
  • § Mankiw, N. G., 2009, Principles of Microeconomics, Fifth Edition, South-Western
  • § Damodar N. Gujarati, Basic Econometrics, 4th Ed, McGraw-Hill, 2003
  • § Roger Vickery, Wayne Pendleton (2009), Business Law – Principle & Application, 6th edition, Pearson Education Australia
  • § Nguyen Thi Mo (2005), Business Law, 2nd edition, Foreign Trade University, Vietnam
  • § Arens, Best, Elder and Beasley, 2009, Auditing and Assurance Services: An integrated approach 13th edition, Pearson Prentice-Hall.
  • § Horngren.C.T., Harrison.W.T., Bamber.L.S., (2005) "Accounting", 6th Edition. Prentice Hall
  • § Warfield T.D., Weygandt J.J., Kieso D.E., 2007,Intermediate Accounitng: Principles and Analysis, 2nd edition, Wiley.
  • § Horngren C T, Foster G, & Datar S, Cost Accounting: A managerial emphasis,13th ed. Prentice Hall, 2008
  • § Hoyle J B, Schaefer T F & Doupnik T S, Advanced Accounting, 8th ed. McGraw Hill International Edition, 2007
  • § Luis R. Gomez-Mejia, David B. Balkin, Robert L. Cardy, 2004, Fourth Edition, Managing Human Resources, Prentice Hall, New Jersey
  • § Robbins, S., Organizational Behavior, Prentice Hall International, Inc. New Jersey, 2003
  • § John D. Daniel, Lee H. Radebaugh, Daniel P. Sullivan, 2007, International Business: Environments and Operations, Eleventh Edition, Pearson Prentice Hall.
  • § Robbins, Stephen P., 2008, Management, 9th Ed., Pearson, Upper Saddle, New Jersey.
  • § A.C. “Buddy” Krizan, Patricia Merrier, Carol Larson Jones, 2007, Business Communication, 7th Edition, South Western.
  • § Bartol, K. M., Martin, D.C., Matthews, G. & Tein, M., 2003 Management-A Pacific Rim Focus, enhanced ed., McGraw Hill, Sydney.
  • § Kotler, P., Adam, S., Brown, L. & Armstrong. G. 2006, Principles of Marketing, 3rd edn, Prentice Hall, Australia
  • § Lovelock, C., Patterson, P., and Walker, R., (2004), Services Marketing: an Asia-Pacific and Australian perspective, Third Edition, Prentice Hall, Australia
  • § Beaman, I., Ratnatunga, J., Krueger, P. & Mudalige, N. (2001), Financial Modeling, 3rd edition, Quill Press, Australia.
  • § Baltzan, P. and Phillips, A. (2008), Business Driven Information Systems, McGraw-Hill, Irwin, NY.
  • § Brigham, E.F., "Fundamentals of Financial Management", 10th Edition. Southwestern, 2004.
  • § Stickney, C.P., Richard, P.B., Wahlen, J.M., Financial Reporting, Financial Statement Analysis, and Valuation- A Strategic Perspective, 6th Ed., 2007, South Western
  • § Madura, J., 2005, International Financial Management, 8th ed., South-Western College Publishing
  • § Frederic S. Mishkin, The Economics of Money, Banking and Financial markets, 8th ed., 2007
  • § Viney, C. & McGrath, M. (2007) McGrath’s Financial Institutions, Instruments and Markets, 5th Ed, McGraw-Hill, Sydney
  • § Bodie, Z., Kane, A. and Marcus, A. J. (2007) Investments, 7th Edn, Boston: McGraw-Hill.
  • § Fundamentals of Corporate Finance, Fourth Edition, S.A. Ross, S. Thompson, M. Christensen, R.W. Westerfield and B.D. Jordan, McGraw-Hill Australia Pty Ltd., 2007
  • § Peter S. R & Sylvia S. H "Bank Management & Financial Services", 8th Edition. New York, 2008
  • § Hull, J.C. (2007), Fundamentals of Futures and Options Markets, Pearson, New Jersey, 6th edition
  • § Milind Sathye, et. al. "Credit Analysis & Lending Management", 1st Edition. Milton, Qld 2003
  • § Bank Asset and Liabilities Management: Strategy, Trading, Analysis, Choudry

Ngoài ra:

STT

Tên môn học

Tên giáo trình, tập bài giảng

Tên tác giả

Nhà xuất bản

Năm xuất bản

1

Quản trị chiến lược

Crafting and Executing Strategy – The Quest for Competitive Advantage, Concepts and Cases, 14th ed.,

Thompson, A. A., Strickland III, A., J. & Gamble, J.

McGraw Hill, Singapore

2007

2

Hành vi tổ chức

Organisational Behaviour,

 

Robbins, S.,

Prentice Hall International, Inc. New Jersey,

2003

3

Nhập môn quản trị học

Management

Robbins, Stephen P.

Pearson, New Jersey

2008

4

Marketing

Principles of Marketing, 3rd edn.

Kotler, P., Adam, S., Brown, L. & Armstrong. G.

Prentice Hall, Australia

2006

5

Quản trị kinh doanh quốc tế

International Business: Environments and Operations

 

John D.Daniel, Lee H.Radebaugh, Daniel P.Sullivan

Pearson Prentice Hall

2007

6

Quản trị nhân sự

Managing Human Resources

Luis R. Gomez-Mejia, David B. Balkin, Robert L. Cardy

Prentice Hall, New Jersey.

2004

7

Hành vi khách hàng

Consumer Behavior

 

Leon G. Schiffman, Leslie Lazar Kanuk

Prentice Hall, New Jersey.

2004

8

Giao tiếp kinh doanh

Business Communication, Fifth Edition.

 

A.C. “Buddy” Krizan, Patricia Merrier, Carol Larson Jones

South Western

2002

  1. 12.     Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình trình độ Đại học ngành Quản trị kinh doanh được thiết kế theo cấu trúc kiểu đơn ngành gồm 217 đơn vị học trình và được chia thành 2 khối kiến thức: 1) Kiến thức giáo dục đại cương 2) Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó bao gồm kiến thức cơ sở khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành bắt buộc và tự chọn.

Phần kiến thức Giáo dục đại cương được thiết kế theo đúng quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu của CT khung giáo dục đại học của khối ngành kinh tế-Quản trị kinh doanh, trình độ đại học, ngành kinh tế của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Quyết định 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2004.

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo 3 khối kiến thức có trình tự bổ trợ trực tiếp cho nhau từ rộng đến hẹp: Kiến thức cơ sở khối ngành - kiến thức cơ sở ngành - kiến thức chuyên ngành hẹp. Mục đích phân bổ như vậy nhằm tạo sự liên thông giữa các ngành hẹp trong cùng khối ngành Kinh tế, giúp cho sự điều hành và quản lý nhất quan khi áp dụng đào tạo theo hướng ngành Chính- phụ (khối lượng kiến thức ngành thứ hai được bố trí vượt quá25 Đvht) hoặc đào tạo song ngành (khối lượng kiến thức ngành thứ 2 trên 45 Đvht) trong toàn trường.

Phần kiến thức tự chọn trong khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp được thiết kế theo nguyên tắc: 1) Đảm bảo hỗ trợ trực tiếp cho chuyên ngành hẹp đào tạo; 2) Có tính liên thông và tạo khả năng tích hợp cho những khối ngành Kinh tế; tăng cường năng lực nghề nghiệp cũng như năng lực công tác của người học sau khi ra trường.

Các bộ môn dựa trên mô tả môn học để xây dựng chương trình chi tiết và lựa chọn/thiết kế sách giáo khoa và các tài liệu phụ trợ phù hợp. Các môn học được thiết kế giảng dạy trong 15 tuần, mỗi tuần sinh viên có 2.5 tiết giờ lý thuyết trên giảng đường lớn và 2.5 tiết giờ thảo luận và làm bài tập. Các môn học có dạng thức kiểm tra đánh giá đa dạng xuyên suốt kỳ bên cạnh các bài thi giữa kỳ và cuối kỳ. Vào kỳ cuối cùng, những sinh viên có kết quả học tập tốt sẽ được viết luận văn. Những sinh viên không viết luận văn thì tham gia đi thực tập và thi tốt nghiệp.

 

Last modified: Wednesday, 6 July 2016, 4:03 PM